Đánh giá lợi ích và rủi ro khi đầu tư vào chứng quyền

bởi Ngân

Đánh giá lợi ích và rủi ro khi đầu tư vào chứng quyền

Thitruong.org – Hầu hết những nhà đầu tư đều so sánh lợi ích cũng như rủi ro để đánh giá tỷ suất sinh lợi mà bản thân nhận được. Từ đó sẽ đánh giá được chi phí bản thân bỏ ra có xứng đáng hay không. Dưới đây là các lợi ích và rủi ro mà các nhà đầu tư cần cân nhắc khi đầu tư vào chứng quyền.

Đánh giá lợi ích và rủi ro khi đầu tư vào chứng quyền

Tham khảo thêm:

Lợi ích

Tỷ suất sinh lời cao: Biên độ dao động về giá của các CW cực kỳ lớn. Theo lý thuyết, trong vòng 1 ngày, giá của CW có thể biến động từ 100% – 200%. Trong khi đó, các chứng khoán cơ sở có biên độ dao động chỉ khoảng 7% – 15% trong 1 ngày.

Khoản lợi nhuận thu về là không giới hạn, trong khi mức lỗ chỉ giới hạn tối đa chính là giá mua chứng quyền ban đầu.

Giao dịch dễ dàng như chứng khoán cơ sở: Nhà đầu tư có thể dễ dàng mua các CW trên tài khoản mua chứng khoán cơ sở có sẵn. Cách giao dịch CW cũng tương tự như đối với cổ phiếu hay ETF. Đồng thời, CW được giao dịch và thanh toán trên thị trường giao ngay (cash marker) nên về cơ bản, việc làm quen khi mua bán CW khá dễ với nhà đầu tư.

Vốn đầu tư thấp hơn so với mua chứng khoán cơ sở: Chứng quyền có đảm bảo được xem như một hướng đầu tư khác dành cho các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. Thay vì phải bỏ ra một khoản tiền lớn để mua chứng khoán cơ sở, các nhà giao dịch sẽ lựa chọn mua chứng quyền với giá thấp hơn (chỉ khoảng 8% – 20% so với giá chứng khoán cơ sở)

Nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu CW: trên thực tế, các sàn giao dịch chứng khoán không giới hạn tỷ lệ sở hữu chứng quyền có đảm bảo của các nhà đầu tư nước ngoài.

Không cần ký quỹ: bất kể chứng quyền mua hay chứng quyền bán, các nhà đầu tư cũng không cần phải thực hiện ký quỹ giao dịch. Đây chính là điểm khác biệt để phân biệt chứng quyền với hợp đồng quyền chọn trong chứng khoán.

Rủi ro

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật trên, chứng quyền có đảm bảo vẫn còn một số những rủi ro như:

Tiềm ẩn nguy cơ mất chi phí đã bỏ ra mua chứng quyền: Trong trường hợp chứng quyền mua ở trạng thái hòa vốn hoặc lỗ thì các nhà đầu tư có nguy cơ mất toàn bộ số tiền đã bỏ ra mua chứng quyền, đồng thời, không nhận được khoản chênh lệch.

Đòn bẩy cao: Chứng quyền có đảm bảo có tỷ lệ đòn bẩy cao. Trong trường hợp biên lợi nhuận giảm so với kỳ vọng của nhà đầu tư cũng sẽ mang đến nhiều rủi ro hơn cho giá trị của chứng quyền. Mặc dù vậy, mức lỗ cao nhất của CW cũng chỉ dừng lại ở mức giá đã mua chứng quyền.

Có sự biến động mạnh: Chính vì đặc điểm đòn bẩy cao nên chứng quyền có đảm bảo sẽ có những biến động mạnh cùng với sự thay đổi của giá chứng khoán cơ sở.

Có độ trễ nhất định khi phản ánh những biến động của các loại tài khoản cơ sở: Độ trễ ở đây chính là thời gian để phản ánh những biến động của chứng khoán cơ sở tác động lên giá giao dịch quyền chọn. Thời gian đáo hạn của CW càng ngắn thì độ trễ này sẽ càng nhỏ.

Gặp rủi ro không được thanh toán: Khi các nhà đầu tư đến thời điểm đáo hạn CW, công ty chứng khoán chịu trách nhiệm phát hành ra chứng quyền có đảm bảo đó phải thanh toán phần chênh lệch (nếu có). Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tổ chức phát hành này không có khả năng thanh toán, sẽ dẫn đến việc các nhà đầu tư không thể nhận được lợi nhuận từ chứng quyền của mình.

Tuy nhiên, Ủy ban chứng khoán Việt Nam đã đưa ra quy định về việc đặt cọc thanh toán và hạn chế rủi ro, trong đó nêu rõ: “Các công ty chứng khoán phát hành chứng quyền bắt buộc phải mua một lượng chứng khoán cơ sở nhất định, nhằm hạn chế rủi ro cho chứng quyền mua khi CKCS (chứng khoán cơ sở) lên giá. Đồng thời, tổ chức phát hành phải đặt cọc 50% phần tiền thu được trong việc phát hành CW.

Các thuật ngữ trong đầu tư chứng quyền có đảm bảo

Dưới đây là một số thuật ngữ trong đầu tư chứng quyền có đảm bảo mà các nhà đầu tư tài chính cần phải biết để có thể đưa ra quyết định hợp lý khi quyết định đầu tư vào chứng quyền có đảm bảo.

Đánh giá lợi ích và rủi ro khi đầu tư vào chứng quyền

Thông tinÝ nghĩa
Chứng khoán cơ sởChứng khoán cơ sở của chứng quyền có thể là cổ phiếu đơn lẻ, chỉ số chứng khoán hoặc chứng chỉ quỹ ETF. Trong giai đoạn đầu triển khai CW tại Việt Nam, chỉ có cổ phiếu được chọn làm chứng khoán cơ sở.
Giá chứng quyềnLà khoản chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra nếu muốn sở hữu CW.
Giá thực hiệnLà mức giá để nhà đầu tư thực hiện quyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sở khi CW đáo hạn.
Tỷ lệ chuyển đổiCho biết số CW mà nhà đầu tư cần phải có để đổi lấy một chứng khoán cơ sở. Ví dụ: tỷ lệ chuyển đổi là 10:1, nghĩa là cần sở hữu 10 CW để mua một chứng khoán cơ sở
Thời hạn chứng quyềnLà thời gian lưu hành của CW, tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 24 tháng.
Ngày giao dịch cuối cùngLà ngày giao dịch trước hai (02) ngày so với ngày đáo hạn của chứng quyền có bảo đảm và là ngày cuối cùng mà chứng quyền còn được giao dịch. Trường hợp chứng quyền bị hủy niêm yết do chứng khoán cơ sở bị hủy niêm yết, ngày giao dịch cuối cùng của chứng quyền trùng với ngày giao dịch cuối cùng của chứng khoán cơ sở.
Ngày đáo hạnLà ngày cuối cùng mà người sở hữu chứng quyền được thực hiện chứng quyền.
Kiểu thực hiện quyềnGồm 2 kiểu thực hiện quyền: kiểu Châu Âu và kiểu Châu Mỹ. Trong giai đoạn đầu triển khai CW tại Việt Nam, CW chỉ được thực hiện quyền theo kiểu Châu Âu; Theo đó, người sở hữu CW chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn
Phương thức thanh toán khi thực hiện quyềnBằng tiền mặt. Theo đó, người sở hữu CW sẽ nhận được khoảng tiền chênh lệch khi giá thanh toán của chứng khoán cơ sở cao hơn giá thực hiện.

Kết luận

Trên đây là những thông tin liên quan đến chứng quyền có đảm bảo. Hy vọng qua bài viết này, các bạn sẽ có một cái nhìn tổng quát về chứng quyền có đảm bảo là gì và làm thế nào để giao dịch loại chứng quyền này. Từ đó có thể đưa ra quyết định đầu tư hợp lý để mang lại hiệu quả cao.

Đánh giá bài viết

4.5 / 5. Lượt đánh giá: 11

Bài viết khác

guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments